lùn tè

lùn tè

Cậu bé ấy trông hơi lùn tè so với các bạn cùng trang lứa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rất thấp, lùn một cách không cân đối hoặc kém ưa nhìn: Dùng để chỉ người hoặc vật tầm vóc thấp một cách đáng chú ý, thường mang sắc thái tiêu cực, chê bai về ngoại hình hoặc kích thước.
    • Còi cọc, kém phát triển về chiều cao: Chỉ trạng thái phát triển không đầy đủ, khiến cho đối tượng trở nên thấp hơn nhiều so với mức bình thường hoặc mong đợi.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cậu ấy trông hơi lùn so với các bạn cùng trang lứa. (Đứa bé đó trông hơi thấp lùn một cách không cân đối so với các bạn cùng tuổi.)
    • Họ trồng một cây mai lùn trước sân. (Họ trồng một cây mai thấp , còi cọc trước sân.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng với sắc thái mỉa mai hoặc chê bai: Từ này thường được dùng trong ngữ cảnh không trang trọng, có thể hàm ý chế giễu hoặc chỉ trích.
    • Cái tủ này mua về mới thấy lùn , không hợp với căn phòng chút nào. (Cái tủ này mua về mới thấy thấp một cách xấu xí, không phù hợp với căn phòng chút nào.)
Biến thể từ gần giống
  • Lùn (tính từ): Thấp, chiều cao khiêm tốn. (Mang nghĩa trung tính hoặc ít tiêu cực hơn "lùn ").
    • Giống chó lùn. (Giống chó thấp nhỏ.)
  • Thấp (tính từ): chiều cao không lớn. (Cách nói nhẹ nhàng, ít chê bai hơn).
  • Còi cọc (tính từ): Kém phát triển, nhỏ bé hơn bình thường (thường dùng cho cây cối, động vật hoặc trẻ em).
Từ đồng nghĩa
  • Lùn (nhưng ít hàm ý tiêu cực hơn).
  • Thấp ( sắc thái tương tự).
  • Lùn mấp (ít dùng, cùng sắc thái).
Từ trái nghĩa
  • Cao lớn.
  • Vạm vỡ.
  • Cao ráo.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: Từ "lùn " mang sắc thái khá tiêu cực, thiếu tế nhị. Cần thận trọng khi sử dụng để miêu tả người, có thể bị coi xúc phạm hoặc thiếu tôn trọng.
  • Ngữ cảnh: Phù hợp hơn trong văn nói thân mật, đôi khi đùa cợt giữa bạn , hoặc để miêu tả đồ vật, cây cối. Nên tránh dùng trong văn viết trang trọng hoặc khi cần sự tế nhị.